Hệ thống Bơm thủy lực

Liên Hotline: 0913635131 – Để nhận được tư vấn về sản phẩm và báo giá chi tiết.

Bơm thủy lực là một phụ tùng cực kì phổ biến hiện nay. Bơm thủy lực đã giúp các sản phẩm máy thiết bị công nghiệp phát triển cực mạnh. Sau đây chúng tôi phutungxenanghang.info sẽ nói căn kẽ hơn về chiếc bơm này để mọi người có thể hình dung một cách tốt nhất.

Chúng tôi cung cấp thiết bị thủy lực, dầu thủy lực, điều khiển sửa chữa hệ thống thủy lực

  • Xy lanh thủy lực
  • khí nén

Bơm thủy lực

Dưới đây là giới thiệu chi tiết về các loại piston bơm , thủy lực trục vít, bánh răng…
Đều được Công ty EPS cung cấp với chất lượng Nhật Bản luôn đảm bảo về chất lượng.

1. Nguyên lý hoạt động của bơm

Bơm thủy lực là một bộ phận sử dụng trong hệ thống truyền động bằng thủy lực có thể là dạng thủy tĩnh hoặc thủy động.

Bơm thủy lực chính là một nguồn năng lượng từ cơ học biến đổi sang cơ năng và thành năng lượng thủy lực ( năng lượng thủy tĩnh chính là lưu lượng và áp suất).

Nguyên lý hoạt động của bơm

Bơm có khả năng tạo ra một dòng chảy mạnh với công suất cao để vượt qua phần áp suất do lực tải gây ra ở phần đầu của bơm.

Khi chiếc bơm thủy lực hoạt động, nó hình thành một lực đẩy từ phần đầu, lực này sẽ tạo ra dòng chảy có áp lực lớn để đẩy chất lỏng dầu thủy lực di chuyển đến các bộ phận khác ví dụ như xi lanh.

Tùy vào thiết kế của hệ thống thủy lực thì ứng dụng của nó sẽ khác nhau, có thể là đẩy chất lỏng từ bình chứa dầu vào đường đầu vào của máy bơm và dùng tác động cơ học để đưa chất lỏng này đến phần đầu ra của máy bơm sau đó ép chất lỏng vào hệ thống thủy lực.

Nguyên lý hoạt động của bơm

Máy bơm thủy tĩnh chính là máy bơm dịch chuyển tiện lợi trong khi máy bơm thủy động lực là máy bơm cố định, trong đó không thể điều chỉnh chuyển vị (lưu lượng qua máy bơm trên mỗi vòng quay của máy bơm).

hoặc máy bơm dịch chuyển có thể thay đổi , có cấu tạo phức tạp hơn sẽ cho phép chúng ta điều chỉnh được độ dịch chuyển. Máy bơm thủy động hoạt động thường xuyên hơn trong cuộc sống hàng ngày.

Bơm thủy tĩnh các loại đều hoạt động dựa trên nguyên lý của định luật Pascal

2. Các loại bơm thủy lực

2.1. Bơm roto

Đặc điểm:

  • Roto chuyển động quay trong vỏ (stato) để nén chất lỏng nên dòng chảy tương đối đều.
  • Áp suất làm ra cao hơn máy cánh dẫn, tuy nhiên thấp hơn piston.

(Áp suất làm việc: 20 ~ 150at, một vài trường hợp có thể cao hơn)

bơm thủy lực

Ưu điểm:

  • Kết cấu dễ dàng, kích thước gọn nhẹ.
  • Làm việc tin cậy, chắc chắn. Tuổi thọ cao.
  • Tốc độ quay lớn hơn bơm piston

Nhược điểm:

  • Với trục vít, bánh răng: Không điều tiết được lưu lượng mà không làm chỉnh sửa số vòng quay (tốc độ).
  • Do rò rỉ nên hiệu suất lưu lượng thấp hơn so với bơm piston.

Phạm vi sử dụng:

  • Truyền động thủy lực thể tích (Máy công trình,..)
  • Bộ máy bôi trơn
  • Bộ máy hỗ trợ lái, phanh
  • Các bộ máy dùng dầu cao áp.

2.2. Bơm Piston​

Đây chính là loại bơm thủy lực áp suất cao. Nó thực hiện những công việc nặng nhọc, áp suất và lưu lượng cao. Chính vì vậy mà giá thành của loại bơm này cũng cao hơn so với các kiểu còn lại.

bơm thủy lực piston

Công việc hút và đẩy chất lỏng dựa trên một nguyên tắc cơ bản đấy là: Sự thay đổi thế tích trong bơm. trong đó, piston đóng vai trò quan trọng khi nó chuyển động tịnh tiến qua lại.

Bơm piston có hai loại: piston hướng tâm, piston hướng trục.

Bơm hướng kính thì có nhược điểm là kích cỡ lớn, chế tạo khó hiểu còn hướng trục thì chỉ dùng cho những động cơ có momen chỉnh sửa nhỏ, động cơ có vận tốc lớn.

Các loại bơm piston

Các loại bơm piston

Nguyên lý làm việc:

Máy nén chất lỏng trong một xy lanh kín nhờ chuyển động tịnh tiến của piston trong xy lanh.

Đặc điểm:

  • Hiệu năng cao
  • Làm ra áp suất từ lớn đến rất lớn
  • Vỏ xy lanh phải kín, bền để chịu được áp suất thực hiện công việc
  • Xuất hiện hiện tượng dao động lưu lượng (dao động áp suất) do công việc dựa trên chu kì hoạt động của piston (nhược điểm cơ bản)
  • Không cần mồi
  • Số vòng quay bị giới hạn (<300 vòng/phút) để đảm bảo độ ổn định của bơm (do lực quán tính của chất lỏng trong khi làm việc)
  • Có thể thay đổi lưu lượng bằng việc thay đổi hành trình piston

chia loại

Bơm piston tác dụng đơn, tác dụng kép; bơm piston tác dụng ba (nguyên lý, cấu tạo khác với bơm tác dụng kép)

Piston roto

Piston roto

  • Áp suất làm việc rất lớn (có thể đạt hơn 250 at) (so với ~80 at của bơm roto)
  • Hiệu suất cao
  • Số vòng quay lớn (lên đến 20.000 vòng/phút)
  • Lưu lượng riêng nhỏ
  • Có thể thay đổi áp suất, lưu lượng mà không gây ảnh hưởng đến tốc độ quay
  • Giá thành cao
  • Hay được dùng trong các máy công trình

bơm Piston

Phân loại:

  • Piston – roto hướng trục (axial piston pump)
  • Piston – roto hướng kính (radial piston pump).

Đối với hướng trục chia làm hai loại: Bơm có đĩa nghiêng quay và có khối xy lanh quay

2.5. Bơm thủy lực bánh răng (Bơm nhông – Gear Pump)

Bơm thủy lực bánh răng hay còn có tên gọi khác là bơm nhông. nếu khách hàng cần một bơm hút đẩy dầu, nhớt mà áp suất làm việc và lưu lượng không lớn thì bơm bánh răng là một chọn lựa hợp lý.

Bơm thủy lực bánh răng

Cấu tạo của bơm bánh răng bao gồm: bánh răng chủ động, bánh răng thụ động, phớt, trục, vỏ, đường cấp và thoát dầu.

Bơm bánh răng cũng có hai loại: bánh răng ăn khớp ngoài, bánh răng ăn khớp trong. Bơm thủy lực máy xúc, máy đào, máy ủi… là bơm bánh răng với công suất lớn.

Ưu điểm của bơm bánh răng đấy là: Kết cấu bơm đơn giản, chịu được quá tải trong thời gian ngắn, có thể điều chỉnh áp suất và lưu lượng của bơm. Đặc biệt, bơm có thể bơm được các chất lỏng có tính siêu đặc, siêu nhớt.

Bơm thủy lực bánh răng

Cũng chính vì thế mà bơm nhông hiển nhiên biến mình thành cái tên quen thuộc được nhiều người mua hàng dùng trong các hệ thống thực hiện công việc bằng dầu, nhớt.

2.6. Bơm thủy lực cánh gạt (Bơm lá – Vane Pumps)

Bơm thủy lực cánh gạt được nhiều người gọi với tên khác đó là bơm lá. Một bơm cánh gạt sẽ có cấu tạp gồm các bộ phận sau: Vỏ bơm, stato, đường dầu cấp vào, đường dầu đẩy ra, cánh gạt, trục, rotor.

Bơm thủy lực cánh gạt

Trung bình mỗi bơm sẽ có từ 8-12 cánh gạt (bàn phẳng). Bơm có độ phổ biến cao với hiệu năng thực hiện công việc cam kết, vận hành êm ái, đơn giản tháo lắp để bảo dưỡng, lưu lượng bơm đều. tuy nhiên, khi cần bơm các chất đặc hoặc nhớt thì bơm lá chẳng phải là lựa chọn phù hợp.

Hiện nay, trên thị trường có hai loại bơm đó là: bơm cánh gạt kép, bơm cánh gạt đơn. Cũng giống với bơm nhông, bơm lá thích hợp với hệ thống có áp suất và lưu lượng trung bình.

2.7. Bơm thủy lực trục vít​

Đây chính là bơm biến thể của bơm thủy lực bánh răng. Khi mà góc nghiêng lớn kèm với số bánh răng ít hơn thì người ta gọi đó là bơm trục vít.

Sự biến thể này giúp dầu hay chất lỏng thủy lực đi từ khoang hút sang khoang nén theo chiều của trục vít mà vẫn chưa có sự chèn dầu tại các chân ren.

Bơm thủy lực trục vít

So với các loại bơm khác thì bơm trục vít có nhược điểm: Chế tạo bơm phức tạp, cấu trúc bơm không đơn giản. tuy nhiên, bơm trục vít lại có ưu điểm nổi bật như: Vận hành êm, ít tiếng ồn, độ gợn dung lượng nhỏ, đạt kết quả tốt bơm cao.

Bên cạnh đấy, người ta phân chia theo các hãng sản xuất: Bơm HDX, Yuken, Saitfon, Nachi, Hydroluc… hay theo nguồn gốc xuất xứ: Bơm Ấn Độ, bơm Hàn Quốc, bơm Đài Loan, bơm Đức, bơm Nhật bản…

3. Bơm thủy lực ứng dụng trong thiết bị chuyên dụng

Bơm thủy lực ứng dụng trong thiết bị chuyên dụng

Bơm thủy lực là một bộ phận vô cùng quan trọng trong các thiết bị chuyên dụng như xe nâng, xe xúc, xe đào, xe cẩu…Để chúng có thể vận hành được những chức năng nâng hạ cẩu xúc thì bơm thủy lực là thức không thể thiếu vì nó là bộ phận sinh ra lực đẩy giúp các thiết bị có thể vận hành một cách tốt nhất.

4. Tổng hợp vấn đề bơm thủy lực thường gặp phải

Tổng hợp vấn đề bơm thủy lực thường gặp phải

4.1, Dầu thủy lực trong hệ thống quá nóng (vấn đề bơm thủy lực):

  • Phòng ban làm mát bị tắc hoặc bị hỏng
  • Các thiết bị trong bộ máy hoặc đường ống dẫn quá nhỏ
  • Không đúng loại dầu thủy lực được sử dụng, hoặc độ nhớt không thích hợp
  • Van an toàn phải công việc liên tục
  • Hệ thống thực hiện công việc quá tải
  • Dầu thủy lực bị bẩn
  • Bể chứa dầu quá nhỏ
  • Vận tốc vòng quay của bơm quá nhanh
  • Phần thông khí bị tắc hoặc kích thước không đủ

4.2, Dầu thủy lực bị lọt khí:

vấn đề bơm thủy lực
vấn đề bơm thủy lực

vấn đề bơm thủy lực

  • Có sự rò rỉ trên đường dầu từ bơm đến thùng chứa dầu.
  • Bộ máy thủy lực không nên xả khí đúng công thức một khi lắp ráp, kiểm tra và điều tiết
  • Có khe hở ở vòng đệm của xi lanh thủy lực

4.3, Van xả dầu thủy lực được đặt quá thấp:

nếu như van xã được đặt quá thấp , dầu thủy lực có thể chảy từ bơm tới bình chứa dầu thông qua van xả trong khi áp suất chưa đủ mạnh. kiểm tra cài đặt van, chặn dòng xả bên ngoài van xả và kiểm tra áp suất đường ống với áp kế.

Bơm thủy lực

4.4, Van xả dầu thủy lực bị tắc:

Tìm cặn bùn trong van xả, nếu van bẩn, tháo rời và làm sạch van. Van tắc có thể là đặc điểm cho thấy bạn đang dùng dầu thủy lực bẩn, kém chất lượng. Nên chọn dầu thủy lực có khả năng chống ăn mòn, mài mòn, oxy hóa tốt.

4.5, Rò rỉ trong hệ thống:

kiểm tra rò rỉ tất cả hệ thống. Những rò rỉ nghiêm trọng của bộ máy mở thường dễ phát hiện nhưng rò rỉ thường xuất hiện trong những ống kín. Một công thức kiểm duyệt rò rỉ thông dụng là đặt áp kế tại đường xả gần bơm và lần lượt chặn các mạch dẫn. nếu áp suất hạ -> điểm rò rỉ nằm giữa điểm mới kiểm tra và điểm đã kiểm tra trước đó.

4.6, Các phòng ban của bơm bị gãy, mòn, tắc nghẽn:

Lắp đặt áp kế và khóa bộ máy ngoại trừ van xả. nếu như áp suất không chỉnh sửa đáng kể và van xả hoạt động thông thườngkiểm tra những hư hỏng cơ học trong bơm. Thay mới những phòng ban bị mài mòn và gãy.

Tổng hợp vấn đề bơm thủy lực thường gặp phải

4.7, thiết lập van điều tiết sai, dầu thủy lực chảy ngược vào bình chứa dầu:

nếu van điều khiển trực tiếp có cửa mở ở giữa vô tình được đặt ở vị trí trung lập, dầu thủy lực sẽ chảy ngược về bình chứa dầu mà không gặp phải lực cản lớn và gây ra hiện tượng áp suất thấp. Pistons và xi-lanh bị xước cũng là lý do gây giảm áp suất, thay mới những phòng ban bị mòn.

4.8, Cơ cấu chấp hành không chuyển động:

  • Bơm bị hỏng
  • Van cung cấp (van điều khiển hướng) không chuyển dịch
  • Áp suất đặt cho hệ thống quá thấp
  • Cơ cấu chấp hành bị hỏng
  • Van an toàn mãi mãi mở do bị mắc kẹt
  • Tải của cơ cấu chấp hành quá lớn
  • Van một chiều bị lắp ngược
phu tung motor thuy luc
vấn đề bơm thủy lực

4.9, vẫn chưa có áp suất:

vấn đề bơm thủy lực

  • Bơm quay sai chiều
  • Đường thủy lực bị gián đoạn
  • Van an toàn luôn mở do bị mắc kẹt
  • Trục bơm bị gãy

Tất cả lưu lượng bơm chảy về bể do van, đế van hoặc cơ cấu chấp hành bị hư hỏng

4.10. Bơm gây tiếng ồn lớn:

vấn đề bơm thủy lực

  • Không khí lọt vào cửa hút của bơm
  • Trục bơm và trục động cơ dẫn động không thẳng hàng
  • Độ nhớt dầu quá cao
  • Bộ lọc trên đường vào bị bẩn
  • Van an toàn đóng mở không ổn định
  • Bơm bị hỏng
  • Vận tốc vòng quay của bơm quá cao
  • Đường ống hút bị lỏng hoặc bị hỏng

4.11, Áp suất thấp hoặc thất thường:

Nguyên nhân:

  • Khí có trong dầu thủy lực
  • Áp suất mở của van an toàn đặt quá thấp
  • Rò rỉ trong đường ống thủy lực
  • Bơm bị mài mòn hoặc không kín
  • Cơ cấu chấp hành bị mài mòn hoặc không kín
dầu-thủy-lực
vấn đề bơm thủy lực

4.12. Cơ cấu chấp hành chuyển động chậm hoặc thất thường

vấn đề bơm thủy lực

  • Có khí trong bộ máy
  • Độ nhớt chất lỏng quá cao
  • Bơm bị mài mòn hoặc hỏng
  • Tốc độ của bơm quá thấp
  • Có rò rỉ qua cơ cấu chấp hành hay qua van một chiều
  • Các van điều khiển lưu lượng bị bẩn hoặc bị hỏng
  • Phòng ban thông khí ở bể chứa dầu (thường là nắp đổ dầu) bị bịt kín
  • Mức dầu trong bể chứa quá thấp
  • Van một chiều bị hỏng
  • Van an toàn đóng mở không ổn định

Bộ máy thủy lực gồm có nhiều linh kiện nhỏ, khi tháo máy để kiểm tra hoặc vệ sinh bạn cần cận thận nếu như không sẽ làm lỗi máy. Khi đã nhận biết nguyên nhân máy bị trục trặc thì bạn cần chắc chắn rằng lỗi đó mình có thể tự xử lý được hoặc hiệu quả hơn là bạn nên mang đến trung tâm bảo hành, sữa chữa chính hãng (đối với hãng máy móc của bạn) hoặc gọi thợ cửa hàng sửa chữa uy tín, có bảo hành để họ sửa chữa.

5. Cách khắc phục 1 số vấn đề bơm thủy lực bị hư

Cách khắc phục 1 số vấn đề bơm thủy lực bị hư

5.1. Bơm phát ra tiếng ồn hoặc rung động quá mức

Không khí vào đường hút của bơm dẫn đến:

  • Bụi bẩn đi vào lọc hút => vệ sinh hoặc thay thế
  • Kết nối giữa ống hút và lọc hút không chặt =>Vặn chặt lại
  • Mức dầu thấp=>kiểm tra mức dầu, thêm dầu nếu cần
  • Bơm hoạt động quá tốc độ=>kiểm tra thông số của bơm và motor

Dùng dầu thuỷ lực không đúng chuẩn mực

  • Thể tích cơ cấu chấp hành quá lớn dẫn đến mức dầu thấp trong thùng dầu
  • Độ nhớt dầuquá lớn dẫn đến lỗ trống => kiểm tra độ nhớt thay thế dầu thích hợp
  • Nhiệt độdầu quá cao =>ắp thêm bộ giải nhiệt dầu
  • Bơm bị mòn=>sửa chữa hoặc thay thế, kiểm duyệt lọc dầu
  • Motor và bơm lắp không đồng trục=>kiểm tra độ đồng tâm
  • Khớp nối giữa motor và bơm bị mòn hoặc lắp không chặt=>vặn chặt hoặc thay thế khớp nối nếu cần.
  • Van tràn có tiếng ồn=>kiểm tra điều chỉnh lại (cóthể chỉnh quá thấp hoặc không đúng size)
  • Van tràn làm việc liên tục do dầu từ bơm qua van tràn về thùng khi hệ thống ở hiện trạng không làm việc gây tổn thất công suất,sinh nhiệt- +thay thế kế hoạch open center hoặc unload
bơm thủy lực bị hư
bơm thủy lực bị hư

5.2. Áp suất đầu ra của bơm thấp hoặc không ổn định

Không khí đi vào hệ thống nguyên nhân do:

  • Bơm thủy lực bị hư
  • Không khí đi vào cơ cấu chấp hành => thay thế cácloại phốt.
  • Không khí đi vào bơm =>xem điểm 1.
  • Không khí đi vào lổ thủng đầu nối hoặc lổ thủng trên ống dẫn=>kiểm tra lại các đường ống dẫn, sửa chữa hoặc thay thế mới.
  • Bơm bị mòn =>sửa chữa hoặc thay thế.
    Bơm không đúng tốc độ hoặc không đúng size =>kiểm tra thông số kỹ thuật, lựa chọn bơm và motor tương thích- tốc độ, lưu lượng, công suất.
  • Khớp nối giữa motor và bơm bị mòn hoặc lắp không chặt-=>vặn chặt hoặc thay thế khớp nối nếu như cần.
    Van tràn chỉnh quá thấp- điều tiết lại.

5.3. Áp suất đầu ra của bơm bằng không

  • Motor không khởi động=>Kiểm tra nguồn điện phân phối motor, kiểm tra cầu chì, kiểm duyệt bộ máy dây kết nối, reset lại nút dừng khẩn cấp.
  • Vẫn chưa có dầu hoặc dầu trong thùng thấp=>kiểm tra lại mức dầu.
  • Bơm quay không đúng chiều=>Kiểm tra lại chiều quay qui định của nhà sản xuất.
  • Khớp nối giữa motor và bơm bị gãy => kiểm duyệt sửa chữa hoặc thay thế.
  • Đường áp suất bị vỡ hoặc không được kết nối=> kiểm duyệt đường ống, tìm chỗ rò rỉ lớn.

5.4. Xy lanh thuỷ lực không hoạt động:

xi lanh

  • Van phân phối bị hỏng =>kiểm tra coil điện, kiểm duyệt hệ thống điện, dây kết nối.
  • Áp suất cung cấp không đủ=> kiểm tra áp suất bộ máy.
  • Đường ống có sự cố=>kiểm tra đường ống chỗ xoắn, chỗ lõm và kiểm tra đầu nối.
  • Xy lanh bị hỏng-kiểm tra trạng thái xy lanh, ty xy lanh có bị cong vênh hoặc ống xy lanh bị trầy xước làm cho phốt pittông bị mòn dẫn đến sự rò rỉ dầu qua pittông.
  • Trọng tải quá lớn=>kiểm tra áp suất bộ máy, tính toán chọn đường kính pittông thích hợp với trọng tải và áp suất dùng.
  • Bộ máy bị lỗi- lắp đặt van không đúng, lắp ngược van 1 chiều, đường ống lắp không đúng.

5.5. Xy lanh thuỷ lực đi chậm, rung động hoặc không ổn định

Xy lanh thuỷ lực đi chậm, rung động hoặc không ổn định

Hê thống có không khí đi vào. Áp suất cung cấp bị dao động.

  • Xy lanh bị hỏng=>kiểm tra tình trạng xy lanh, ty xy lanh có bị cong vênh hoặc ống xy lanh bị trầy xước khiến cho phốt pittông bị mòn dẫn đến sự rò rỉ dầu qua pittông.
  • Bơm bị hỏng hoặc bị mòn=> sửa chữa hoặc thay thế.
  • Đường ống bị xoắn khi xy lanh di chuyển.
  • Van điều khiển bị hỏng=>van cần vệ sinh hoặc sửa chữa, coil điện có thể bị cháy, kiểm tra lại hệ thống điện cung cấp.
  • Trọng tải quá lớn=>kiểm tra áp suất hệ thống, tính toán chọn đường kính pittông thích hợp với tải trọng và áp suất dùng.
bơm thủy lực bị hư
bơm thủy lực bị hư

5.6. Nhiệt độ dầu thuỷ lực quá cao:

  • Thùng dầu quá nhỏ=> kiểm duyệt lại kích thước thùng chứa đối với lưu lượng bơm, thể tích thùng chứa phù hợp lớn gấp 3 lần lưu lượng bơm.

Nhiệt độ dầu thuỷ lực quá cao

  • Mức dầu quá thấp=>kiểm tra và thêm dầu.
  • Dùng dầu không đúng tiêu chuẩn, hoặc dầu quá bẩn=>vệ sinh hoặc thay thế lọc mới nếu như quan trọng.
  • Bộ giải nhiệt dầu bị hỏng=>sửa chữa hoặc thay thế nếu như quan trọng.
  • Van tràn thực hiện công việc liên tục do dầu từ bơm qua van tràn về thùng khi bộ máy không thực hiện công việc gây tổn thất công suất, sinh nhiệt- thay thế kế hoạch open center hoặc unload.
  • Bơm không đúng tốc độ – kiểm tra chỉ số kỹ thuật của bơm và motor.

6. Cách có thể chọn cho mình một chiếc bơm thủy lực sao cho hiệu quả tốt nhất

6.1. Thông số

  • Chọn sơ bộ và tính vòng quay động cơ điện: NĐC (vg/ph) tìm hiểu theo tốc độ của các động cơ điện muốn dùng.
  • Cần xác định được áp suất cần thiết mà bơm phải làm được p (bar)
  • Lưu lượng lớn nhất từ cơ cấu chấp hành của xi lanh thủy lực, Moto thủy lực cần được cấp đồng thời: Q(cm3/ph)
  • Tổn thất và lưu lượng của bơm

6.2. Tính toán các lưu lượng riêng của bơm

  • Tính toán lưu lượng riêng của chiếc bơm: q=Q/nđv*nvol) (cm3/vg) hay (cc)

6.3. Nếu đã tính được dung lượng riêng từ bơm của bạn thì cần chọn thêm từ các tiêu chuẩn bên dưới

tính công suất

Tính công suất động cơ điện

  • Lý thuyết của bơm: Qb=q.nđc/1000 (l/ph)
  • Chọn được hiệu suất của bộ truyền của bơm tới động cơ: n1 =0,86
  • Chọn công suất trên trục động cơ tính theo công thức sau: Ntr=pp.Qp/(600.n1) Kw

7. Để chọn được bơm thủy lực tốt cần lưu ý những tiêu chuẩn sau

  • Lưu lượng riêng cũng chính là lưu lượng vòng: đây là một đại lượng quan trọng và đặc chưng nhất, kí hiệu V (cm3/vòng). Đây cũng là giá trị đã thể hiện lưu lượng mà bơm đẩy ra sau một ngày làm việc, nó có sự ảnh hưởng trực tiếp vào tốc của cơ cấu chấp hành
  • Số vòng quay n (vg/ph): Thường thì bơm được thiết kế từ trong dải số vòng quay được tối ưu để bơm có thể hoạt động tốt, luôn đảm bảo được hiệu suất công việc.
  • Áp suất p(Bar): Có các áp suất như sau: áp suất từ việc hoạt động liên tục; áp suất của làm việc tức thời lớn nhất và áp suất lớn nhất mà bơm có thể chịu được.
  • Hiệu suất (n %): Tùy từng kết cấu của hàng sản suất thì bơm thủy lực sẽ có hiệu suất không giống nhau
  • Tiếng ồn phát ra.

Công thức bơm

Khi chọn mua bơm thủy lực các doanh nghiệp cần lưu ý đến các yếu tố liên quan đến thông số kỹ thuật và kinh tế của chúng ta như: tuổi thọ, chính sách bảo hành, phạm vi số vòng quay, áp suất, khả năng chịu được các hợp chất hóa học; thể tích nén của bơm; sự dao động của lưu lượng; hiệu suất; công suất…

Bơm thủy lực là một thiết bị đắt giá trong một hệ thống vận hành hoặc thiết bị chuyên dụng, nó được coi là trái tim của thiết bị do nếu bơm bị trục chặc thì việc vận hành thiết bị gần như là không thể nếu hỏng nhẹ thì cũng rất dễ xảy ra những rủi ro nguy hiểm.

Bơm thủy lực là sản phẩm được phutungxenanghang.info cung cấp với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết bị chuyển dụng, chuyên cung cấp các loại bơm thủy lực cho xe nâng hành, bơm thủy lực cho xe xúc đào… Hãy chọn một sản phẩm tốt để công việc của bạn được suôn sẻ và tốt đẹp nhất nhé.

8. Phụ tùng bơm thủy lực liên quan

8.1. Bộ làm mát dầu thủy lực

két nước làm mát dầu thủy lực

Bộ làm mát dầu thủy lực hay còn gọi là bộ trao đổi nhiệt sử dụng không khí hoặc nước để làm mát chất lỏng trong hệ thống thủy lực. Chúng truyền dầu qua một cuộn dây hoặc lõi để làm mát dầu trước khi nó đi vào hệ thống. Dầu nóng gây mài mòn quá mức trên phớt, bề mặt và các bộ phận khác, có thể gây tích tụ hạt, làm hỏng các bộ phận và rút ngắn tuổi thọ của hệ thống. Máy làm mát dầu nước được thiết kế nhỏ gọn và có thể được sử dụng trong các ứng dụng áp suất cao như trong các nhà máy lọc dầu và nhà máy chế biến hóa chất. Bộ làm mát dầu không khí truyền chất lỏng được làm nóng qua lõi giống như bộ tản nhiệt và sử dụng không khí xung quanh để làm mát chất lỏng thủy lực. Chúng không yêu cầu quyền truy cập vào nguồn điện, làm cho chúng phù hợp với các ứng dụng di động mà quyền truy cập vào nguồn điện bị hạn chế. Bộ làm mát dầu không khí cưỡng bức có một quạt đẩy không khí trên bề mặt của cuộn dây hoặc lõi, và chúng yêu cầu một nguồn điện. Bộ làm mát dầu không khí cưỡng bức ngoại tuyến có một động cơ và bộ lọc riêng để làm mát và lọc chất lỏng thủy lực ngoài hệ thống thủy lực.

8.2. Bộ nguồn điện thủy lực là gì?

bộ nguồn thủy lực xe nâng
bộ nguồn thủy lực xe nâng

Về cơ bản, bộ nguồn thủy lực là một bộ phận khép kín bao gồm chủ yếu là động cơ, bình chứa và bơm thủy lực. Sử dụng chất lỏng để truyền sức mạnh từ vị trí này đến vị trí khác, bộ nguồn thủy lực có thể tạo ra một lượng lớn công suất có thể được sử dụng để truyền động máy móc thủy lực.

Khi cần nâng vật nặng hoặc lực định hướng lặp đi lặp lại, các gói trợ lực thủy lực là giải pháp hoàn hảo, lấy sức mạnh của chúng từ tỷ lệ diện tích và áp suất theo định luật vật lý Pascal.

8.2.1. Thiết kế tiêu chuẩn & tùy chỉnh

Được thiết kế để hoạt động trong các ứng dụng rộng rãi và đa dạng Tiêu chuẩn năng lượng chất lỏng liên quan và các gói năng lượng thủy lực tùy chỉnh phù hợp với nhiệm vụ. Từ các đơn vị máy bơm động cơ đơn giản đến các cụm bộ nguồn đa chức năng, chúng tôi có thể cung cấp các giải pháp đáp ứng đầy đủ mong đợi của khách hàng về hiệu suất, chất lượng và chi phí.

Tiếp tục đầu tư vào thiết kế và sản xuất , cùng với kinh nghiệm ứng dụng và kỹ thuật rộng rãi của chúng tôi, không chỉ cho phép chúng tôi phát triển loạt gói điện thủy lực tiêu chuẩn mới nhất mà còn cho phép chúng tôi cung cấp cho khách hàng của mình các hệ thống gói điện tùy chỉnh để đáp ứng cụ thể các yêu cầu trong về tính linh hoạt, quyền lực, khả năng kiểm soát và kích thước.

8.2.2. Nhỏ gọn – Yên tĩnh – Hiệu quả

Bằng cách lắng nghe khách hàng của chúng tôi và tập trung mạnh mẽ vào hoạt động hiệu quả , các bộ nguồn thủy lực hiện tại của chúng tôi là những thiết kế nhỏ gọn và tiên tiến nhất cho đến nay.

Thúc đẩy các thiết kế của chúng tôi , đó là niềm tin mạnh mẽ của chúng tôi nơi nguồn điện được lắp đặt sẽ được truyền tải một cách hiệu quả và hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng trong thế giới ngày nay, nơi việc giảm chi phí năng lượng và tác động môi trường tối thiểu là điều tối quan trọng.

Đặc điểm kỹ thuật của chúng tôi về các bộ phận được sản xuất chính xác và chất lượng cao, được phát triển đặc biệt cũng đã cho phép chúng tôi tạo ra các gói năng lượng thủy lực được coi là hoạt động êm ái. Lợi ích bổ sung này cho phép chúng tôi cung cấp các giải pháp cho các thị trường và ứng dụng mà tiếng ồn là một vấn đề.

8.3. Đầu nối thủy lực

đầu nối thủy lực xe nâng

Đầu nối thủy lực đang được nhiều khách hàng quan tâm vì đây là một phụ tùng có khả năng bị hư hỏng khá cao nếu không bảo trì thường xuyên. Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ một cách tốt nhất.

Nếu bạn đang tìm một nhà cung cấp với đa dạng sản phẩm bơm thủy lực, đặc biệt là bơm dành cho các thiết bị chuyên dụng.

8.4. Máy bấm ống thủy lực

Ống thủy lực là những đường ống có khả năng chịu được áp suất rất cao thường thì cần chắc chắn đặc biệt là những mấu nối không thể cột thông thường được cần phải dùng tới các đầu thép được bấm lại để có thể chắc chắn khi hệ thống vận hành không bị rò rỉ ra bên ngoài. Thông thường thì có máy bấm ống thủy lực tuy đơn giản nhưng chúng cần sự chắc chắn và đảm bảo an toàn.

8.5. Motor thủy lực

motor thủy lực xe nâng

Một động cơ thủy lực là một cơ cấu chấp hành có thể chuyển đổi thủy lực áp và chảy vào mô-men xoắn và dịch chuyển góc ( luân phiên ). Động cơ thủy lực là bộ phận quay của xi lanh thủy lực như một cơ cấu truyền động tuyến tính. Nói chung, danh mục thiết bị được gọi là động cơ thủy lực đôi khi bao gồm những thiết bị chạy bằng thủy điện (cụ thể là động cơ nước và động cơ nước ) nhưng trong thuật ngữ ngày nay, tên thường đề cập cụ thể hơn đến động cơ sử dụng chất lỏng thủy lực như một phần của mạch thủy lực kín trong máy móc thủy lực hiện đại .

Về mặt khái niệm, động cơ thủy lực nên hoán đổi cho nhau với một máy bơm thủy lực vì nó thực hiện chức năng ngược lại – tương tự như cách động cơ điện một chiều có thể hoán đổi về mặt lý thuyết với máy phát điện một chiều . Tuy nhiên, nhiều máy bơm thủy lực không thể được sử dụng như động cơ thủy lực vì chúng không thể chạy ngược được . Ngoài ra, một động cơ thủy lực thường được thiết kế cho áp suất làm việc ở cả hai phía của động cơ, trong khi hầu hết các máy bơm thủy lực dựa vào áp suất thấp được cung cấp từ bình chứa ở phía đầu vào và sẽ rò rỉ chất lỏng khi lạm dụng như một động cơ.

8.6. Van điện từ thủy lực

van điện từ

Van điện từ thủy lực là một van hướng điều khiển bằng điện từ được sử dụng trong hệ thống thủy lực để mở, đóng hoặc thay đổi hướng dòng chảy của chất lỏng. Van hoạt động bằng điện từ, là một cuộn dây điện quấn quanh lõi sắt từ ở tâm của nó. Van bao gồm các khoang khác nhau còn được gọi là các cổng. Bộ điện từ được sử dụng để trượt ống chỉ trong van, mở hoặc đóng các cổng. Ống đệm là thành phần hình trụ phục vụ chức năng của van bằng cách chặn hoặc cho phép dòng chất lỏng qua các cổng này, tùy thuộc vào vị trí của nó.

Van điện từ thủy lực được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như sản xuất, hàng không vũ trụ, xây dựng và nhiều ngành khác yêu cầu hệ thống thủy lực.

8.7. Van thủy lực

van thủy lực xe nâng

Van thủy lực hướng đúng dòng chảy của môi chất lỏng, thường là dầu, qua hệ thống thủy lực của bạn. Hướng của dòng dầu được xác định bởi vị trí của một ống chỉ. Hệ thống thủy lực chỉ có thể hoạt động – theo yêu cầu – bằng cách sử dụng van. Vì vậy, bạn phải luôn tìm đúng loại van thủy lực để phục vụ cho mục đích của mình. Kích thước yêu cầu được xác định bởi lưu lượng tối đa của hệ thống thủy lực qua van và áp suất tối đa của hệ thống.

8.8. Xi lanh thủy lực

xi lanh thủy lực xe nâng

Một xi lanh thủy lực (còn gọi là tuyến tính động cơ thủy lực ) là một cơ cấu chấp hành được sử dụng để cung cấp cho một một chiều có hiệu lực thông qua một cơn đột quỵ một chiều. Nó có nhiều ứng dụng, đặc biệt là trong thiết bị xây dựng ( xe kỹ thuật ), sản xuất máy móc và công trình dân dụng.

8.8.1. Hoạt động

Xi lanh thủy lực nhận được sức mạnh của chúng từ chất lỏng thủy lực có áp suất , mà thường là dầu . Xi lanh thủy lực bao gồm một thùng xi lanh , trong đó một pittông nối với cần pittông chuyển động qua lại. Nòng được đóng ở một đầu bởi đáy xi lanh (còn gọi là nắp) và đầu kia bởi đầu xi lanh (còn gọi là xéc măng) nơi cần piston đi ra khỏi xi lanh. Piston có các vòng trượt và các vòng đệm. Pít tông chia bên trong xi lanh thành hai khoang, khoang dưới cùng (đầu nắp) và khoang bên thanh piston (đầu thanh / đầu cuối).

Mặt bích , trục , khe hở và vấu là các tùy chọn lắp xi lanh phổ biến. Cần piston cũng có các phụ kiện lắp để kết nối xi lanh với vật thể hoặc thành phần máy mà nó đang đẩy hoặc kéo.

Xi lanh thủy lực là cơ cấu chấp hành hoặc phía “động cơ” của hệ thống này. Bên “máy phát điện” của hệ thống thủy lực là bơm thủy lực cung cấp một dòng dầu cố định hoặc điều chỉnh đến xi lanh thủy lực, để di chuyển piston. Có ba loại bơm được sử dụng rộng rãi: bơm tay thủy lực, bơm khí thủy lực và bơm điện thủy lực. [1] Pít-tông đẩy dầu trong khoang khác trở lại bình chứa. Nếu chúng ta giả sử rằng dầu đi vào từ đầu nắp, trong quá trình kéo dài và áp suất dầu ở đầu thanh / đầu cuối xấp xỉ bằng không, thì lực F lên cần piston bằng áp suất P trong xylanh nhân với diện tích piston A. :

{\ displaystyle F = P \ cdot A}

8.8.2. Sự chênh lệch lực rút

Đối với xi lanh một thanh tác động kép, khi áp suất đầu vào và đầu ra ngược chiều nhau, có sự chênh lệch lực giữa hai mặt của piston do một mặt của piston bị che bởi thanh truyền gắn vào nó. Thanh xi lanh làm giảm diện tích bề mặt của piston và giảm lực có thể tác dụng cho hành trình hồi lưu. [2]

Trong hành trình hồi lưu, nếu dầu được bơm vào đầu (hoặc bộ phận) ở đầu thanh và dầu từ đầu nắp chảy trở lại bình chứa mà không có áp suất, thì áp suất chất lỏng ở đầu thanh là (Lực kéo) / ( khu vực piston – khu vực cần piston):

{\ displaystyle P = {\ frac {F_ {p}} {A_ {p} -A_ {r}}}}

trong đó P là áp suất chất lỏng, F p là lực kéo, A p là diện tích mặt piston và A r là diện tích mặt cắt ngang của thanh truyền.

Đối với xylanh thanh truyền kép, tác dụng kép, khi diện tích bề mặt piston được bao bởi một thanh truyền có kích thước bằng nhau về hai phía đầu thì không có sự chênh lệch lực. Các xi lanh như vậy thường có thân xi lanh của chúng được dán vào một giá cố định.

Tổng kết

Bơm thủy lực là một thiết bị đa ứng dụng nó đã nhân rộng và được sử dụng ở rất nhiều nơi. Thủy lực là hệ thống không thể thiếu trên những chiếc xe nâng, xe xúc, xe đào và nhiều thiết bị khác. Thậm chí nó còn được ứng dụng nhiều trong các hệ thống máy móc sản xuất phức tạp. Sửa chữa thủy lực không hề đơn giản vì nó không được phép sai số khi sửa chữa hay thay thế.

Danh mục sản phẩm
Công ty TNHH MTV Kỹ Thuật và Công Nghệ EPS Việt Nam

Địa chỉ: 162/88 Cây Trâm, Phường 9, Gò Vấp, TP.HCM

Hotline 24/7: 0913635131

Website: https://www.phutungxenanghang.info/

Email: Admin@epsasia.com.vn

error: Content is protected !!